Những câu giao tiếp tiếng Anh làm quen thông dụng nhất định phải biết

Ngày đăng: - Lượt Xem: 4155 lượt - Đăng bởi: Admin Holo Speak

Đánh giá:

Khi gặp người nước ngoài, bạn muốn làm quen với họ mà chỉ nói được những câu giao tiếp cơ bản như: Hello, how are you?/ How old are you? /I’m fine, thank you. Anh you? Thì bạn có cảm thấy nhàm chán hay không? Khi muốn duy trì cuộc hội thoại dài hơn như vậy chắc chắn bạn sẽ lúng túng bởi nó sẽ cần nhiều mẫu câu hơn thế. Vậy những câu giao tiếp tiếng Anh làm quen thông dụng nào được sử dụng nhiều? Trong từng hoàn cảnh khác nhau thì sử dụng câu giao tiếp nào cho phù hợp? Hãy cùng Holo Speak tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Xem thêm

QR Code HoloSpeak App

1. Cách làm quen với người nước ngoài bằng các mẫu câu chào hỏi thông dụng

Dù ở bất kỳ đất nước nào, nền văn hóa nào thì chào hỏi vẫn là nghi thức quan trọng nhất để mở đầu cho những sự kiện tiếp theo. Vậy chào hỏi như thế nào để gây được ấn tượng với đối phương, đáp lại câu hỏi như thế nào để bạn được đánh giá cao và tạo thuận lợi cho những công việc tiếp theo?

1.1. Cách làm quen với người nước ngoài bằng những câu tiếng Anh làm quen

 Cách làm quen với người nước ngoài này bạn có thể sử dụng những mẫu câu chào hỏi thông dụng như:

Hello!: Xin chào!

How are you?: Anh/chị khỏe không?

How are you doing?: Anh/chị thế nào?

Are you……? – Bạn là người ………. phải không?

Where are you come from? – Bạn đến từ nước nào?

Khi đã nhận được câu trả lời từ đối phương thì bạn có thể sử dựng những mẫu câu dưới đây để bày tỏ sự niềm nở, niềm vui khi được làm quen với người ta như:

It’s nice to meet you!: Rất vui khi gặp bạn

Glad to meet you – Rất vui được gặp bạn

It’s a pleasure to meet you: Thật vinh hạnh khi được gặp bạn

1.2. Bắt chuyện với người nước ngoài bằng những câu giao tiếp tiếng Anh thông dụng

Còn khi gặp một người đã quen từ trước, thì bạn không thể dùng những câu giao tiếp tiếng Anh làm quen để nói chuyện được, nghe nó rất xàm và cứng nhắc. Chính vì vậy, khi bắt chuyện với người tây này bạn nên sử dụng những mẫu câu gần gũi, thường ngày như: 

Hi/ Hello!: Chào!

Good morning!: Chào buổi sáng!

Good afternoon!: Buổi trưa tốt lành!

Good to see you!: Rất vui khi được gặp bạn

Hoặc dùng những mâu câu mang ý nghĩa hỏi thăm như:

How’s it goin?: Cậu thế nào? 

What’s up?: Thế nào rồi?

What have you been up to?: Cậu sao rồi?

It’s been so long – Đã lâu rồi nhỉ

How do you do? – Dạo này thế nào?

Hoặc bạn cũng có thể bắt chuyện với người nước ngoài bằng những câu chuyện thông thường như:

 Hey, do you have dinner? We have dinner together!

Này, bạn đã ăn tối chưa? Chúng mình cùng ăn tối nhé.

Woa, you look so beautiful. Where did you buy this handbag?

Oa, trông bạn thật xinh đẹp! Chiếc túi này bạn mua ở đâu vậy?

Trên đây là những câu giao tiếp tiếng Anh làm quen đơn giản, được sử dụng ở mọi lúc, mọi nơi và mọi hoàn cảnh.

2. Phỏng vấn với người nước ngoài bằng cách giới thiệu bản thân 

Trong lần đầu đi phỏng vấn, trước khi đặt ra những câu hỏi khi nói chuyện với người nước ngoài thì bạn nên giới thiệu về bản thân mình, càng chi tiết càng tốt. Những mẫu câu được sử dụng như:

Can/May I introduce myself?: Cho phép tôi tự giới thiệu

My name is…..: Tôi tên là:…………….

My first name is…, which means…: 

Nếu tên bạn quá dài thì có thể dùng mẫu câu: My name is long but you just call me…….: Tên của tôi khá dài nên bạn có thể gọi tôi bằng…………..

Tuy nhiên, bạn cũng nên chọn những vấn đề chính, nổi bật, tránh thao thao bất tuyệt sẽ khiến cho người nghe cảm thấy chán. Hãy sử dụng những câu giao tiếp tiếng Anh làm quen sao cho để họ muốn tìm hiểu sâu hơn về mình. Sau khi nói về bản thân mình thì bạn hãy chuyển sang trả lời những câu hỏi liên quan đến kinh nghiệm học tập và làm việc có liên quan đến lĩnh vực bạn đăng ký phỏng vấn như:

What do you do?: Bạn làm nghề gì?

Do you graduate from the school?: Bạn đã ra trường chưa?

What school are you learning?: Bạn đang học ở trường nào?

What is your major?: Chuyên ngành chính của bạn là gì?

How long is your work experience?: Bạn có kinh nghiệm là việc bao nhiêu lâu rồi?

3. Giao tiếp với người nước ngoài thông qua những câu giao tiếp về chủ đề gia đình 

Những câu giao tiếp tiếng Anh làm quen thông dụng, bên cạnh chủ đề chào hỏi, làm quen, phỏng vấn thì bạn cũng có thể trò chuyện với bạn bè bằng tiếng Anh thông qua chủ đề gia đình. Đây được xem là chủ đề hay xuất hiện trong những cuộc hội thoại của người nước ngoài. Dưới đây là một số mẫu câu quen thuộc thường xuất hiện trong những cuộc nói chuyện bằng tiếng Anh như:

Do you have any brothers or sisters?: Bạn có anh chị em không?

How many people are there in your family?: Gia đình bạn có bao nhiêu người?

I’m an only child  – Tôi là con một

Where do your parents live? – Bố mẹ bạn sống ở đâu?

Are you married? – Bạn lập gia đình chưa?

How long have you been married? – Bạn lập gia đình bao lâu rồi?

Have you got any kids? – Bạn có con chưa?

I’ve got a baby – Tôi mới có một em bé

I’m divorced – Tôi đã ly hôn

Cũng có thể đối phương sẽ đưa ra cho bạn những câu hỏi gợi ý để bạn tự kể về gia đình của mình như:

Could you tell me about your family?: Bạn có thể nói một chút về gia mình cho chúng tôi biết được không?

4. Trò chuyện với người nước ngoài bằng tiếng Anh thông qua các mẫu câu về chủ đề trường học

Bên cạnh những câu giao tiếp tiếng Anh làm quen thông dụng thì bạn cũng có thể nói chuyện với người nước ngoài bằng tiếng Anh thông qua những mẫu câu liên quan đến trường học dưới đây:

This is my classmate – Đây là bạn học của tôi

I’m a second year student – Tôi là sinh viên năm 2

What’s your major? – Bạn học ngành gì vậy?

Which university do you want to get in? – Bạn muốn thi trường đại học nào?

What subject do you like? Bạn thích môn gì?

Can I borrow your pencil? – Cho mình mượn bút chì được không?

Do you understand what the teacher said? – Bạn có hiểu cô giáo nói gì không?

May I go out, teacher? – Em xin phép ra ngoài ạ

It’s time your break now – Đến giờ giải lao rồi

Have you done your homework? – Bạn đã làm bài tập về nhà chưa?

Do you have answer for this question? – Bạn biết làm câu này không?

I forgot my books for the math class – Tớ quên không mang sách toán rồi

Have you prepared for the examination? – Cậu đã ôn thi chưa?

Thường xuyên luyện tập và sử dụng những mẫu câu giao tiếp này sẽ giúp cho bạn tự tin giao tiếp tiếng Anh với người nước ngoài.

5. Xin chụp hình với người nước ngoài thông qua những mẫu câu chủ đề du lịch

Xin chụp ảnh cùng người nước ngoài
Xin chụp ảnh cùng người nước ngoài

Ngoài những câu giao tiếp tiếng Anh để làm quen, khi đi du lịch bạn muốn xin chụp hình với người nước ngoài để làm kỉ niệm hoặc tìm hiểu về địa điểm du lịch ấy thì sẽ phải nói như thế nào? Sử dụng những mẫu câu nào để đạt được mục đích? Dưới đây là một số cách bắt chuyện với người nước ngoài trong chuyến du lịch bạn có thể sử dụng:

Did you know….? Bạn có biết…?

Did you hear…?Bạn đã nghe thấy…?

I just heard/ I just read… Is it true? Tôi đã nghe/ Tôi đã đọc…Điều đó có đúng không? 

Have you ever been to…? Bạn đã từng tới… chưa?

Are there any interesting attractions there? – Ở đó có địa điểm du lịch nào thú vị không?

How much is the admission fee? – Vé vào cửa bao nhiêu tiền?

What’s special product here? – Ở đây có đặc sản nổi tiếng gì?

Is there any goods restaurants here? – Ở đây có nhà hàng nào ngon?

You should go to …  Bạn nên tới…

Luôn luôn ghi nhớ và luyện tập các mẫu câu này là cách giao tiếp với người nước ngoài hiệu quả, được nhiều người sử dụng.

I have to leave now, can you take a photo with me? Tôi sắp rời đi, có thể chụp chung với bạn tấm hình được không?

Tạm kết

Trên đây là chia sẻ về một số những câu giao tiếp tiếng Anh làm quen thông dụng, ứng với những trường hợp cụ thể.  Hy vọng nó sẽ giúp cho bạn hoàn thiện hơn kĩ năng nói tiếng Anh của mình. Nhưng lời khuyên của Holo speak dành cho bạn đó là hãy chọn cho mình những câu giao tiếp tiếng Anh thông dụng, dễ nhớ, dễ thuộc và tìm cho mình phương pháp học tiếng Anh hiệu quả sẽ giúp cho bạn giao tiếp với người nước ngoài bằng tiếng Anh dễ dàng.

>>>> Xem thêm: Nắm vững các loại câu trong tiếng Anh để thấy ngữ pháp thật là DỄ

>>>> Xem thêm: Điểm danh 7 cách luyện nghe tiếng Anh cho người mới bắt đầu hiệu quả

Nguồn: Holo Speak – Ứng dụng dạy và học ngoại ngữ trực tuyến 1-1

1000 từ tiếng Anh thông dụng nhất và cách học từ vựng hiệu quả cao

Ngày đăng: - Lượt Xem: 4235 lượt - Đăng bởi: Admin Holo Speak

Đánh giá:

Từ vựng là một trong những yếu tố rất quan trọng trong việc học tiếng Anh của mỗi người. Và đặc biệt rất cần thiết cho những ai muốn giao tiếp hoặc nghiên cứu một cách chuyên nghiệp. Hôm nay Holo Speak sẽ giới thiệu với bạn 1000 từ tiếng Anh thông dụng và cách học 1000 từ vựng tiếng Anh thông dụng hiệu quả nhất.

1000 từ tiếng anh thông dụng

Xem thêm

QR Code HoloSpeak App

1. 1000 cụm từ thông dụng trong tiếng Anh

Trong từ vựng tiếng Anh hiện nay có rất nhiều loại từ. Bạn có thể tìm hiểu 1000 danh từ tiếng Anh thông dụng, 1000 động từ tiếng Anh thông dụng. Tuy nhiên, trong bài viết này chúng tôi sẽ chỉ gợi ý cho bạn 1000 từ vựng tiếng Anh thông dụng nhất. Và thứ tự sẽ được sắp xếp theo bảng chữ cái như sau:

1.1. 1000 từ tiếng Anh thông dụng bắt đầu bằng A

able (adj)có năng lực, có tài
abandon (v)bỏ, từ bỏ
about (adv)khoảng, về
above (adv)ở trên, lên trên
add (v)cộng, thêm vào
again (adv)lại, nữa, lần nữa
age (n)tuổi
ago (adv)trước đây
all (det, pron, adv)tất cả
allow (v)cho phép, để cho
among (prep)giữa, ở giữa
animal (n)động vật, thú vật
apple (n)quả táo
arechúng tôi
area (n)diện tích, bề mặt
arrive (v (+at in))đến, tới nơi
ask (v)hỏi
at (prep)ở tại (chỉ vị trí)

1.2. 1000 từ tiếng Anh thông dụng bắt đầu bằng B

bad (adj)xấu, tồi
ball (n)quả bóng
band (n)băng, đai, nẹp
bank (n)bờ (sông…), đê
be (v)thì, là
beauty (n)vẻ đẹp, người đẹp, cái đẹp
bed (n)cái giường
before (prep, conj, adv)trước
begin (v)bắt đầu, khởi đầu
behind (prep, adv)sau, ở đằng sau
believe (v)tin, tin tưởng
better (adj)tốt hơn
big (adj)to, lớn
bird (n)Con chim
black (adj, n)đen; màu đen
boat (n)tàu, thuyền
body (n)thân thể
bone (n)xương
born (v)sinh, đẻ
both (det, pron)cả hai
bought (v)mua
box (n)hộp, thùng
bring (v)mang, xách
brother (n)anh, em trai
brown (adj, n)nâu, màu nâu
build (v)xây dựng
busy (adj)bận rộn
buy (v)mua

1.3. 1000 từ tiếng Anh thông dụng bắt đầu bằng C

call (v, n)gọi, tiếng gọi
camp (n, v)trại, cắm trại
card (n)thẻ, thiếp
cat (n)con mèo
center (từ Mỹ,nghĩa Mỹ)(như) centre : trung tâm
chair (n)ghế
chance (n)cơ hội
change (v, n)(sự) thay đổi
child (n)đứa bé, đứa trẻ
children (n)những đứa bé
choose (v)chọn
circle (n)đường/hình tròn
city (n)thành phố
class (n)lớp học
clean (adj, v)sạch, sạch sẽ
clear (adj, v)lau chùi, quét dọn
climb (v)leo, trèo
coat (n)áo choàng
collect (v)sưu tập
colony (n)thuộc địa
color (n)(như) colour : màu sắc
column (n)cột
company (n)công ty
compare (v)so sánh, đối chiếu
complete (adj, v)hoàn thành, xong
connect (v)kết nối, nối
cotton (n)bông, chỉ, sợi
count (v)đếm, tính
cow (n)con bò cái
creasenếp nhăn, nếp gấp
crop (n)vụ mùa
crowd (n)đám đông
cut (v, n)cắt, chặt; sự cắt

1.4. 1000 từ tiếng Anh thông dụng bắt đầu bằng D

dad (n)bố, cha
day (n)ngày, ban ngày
dead (adj)chết, tắt
death (n)sự chết, cái chết
dictionary (n)từ điển
die (v)chết, từ trần, hy sinh
differ ((thường) + from)khác, không giống
difficult (adj)khó, khó khăn, gay go
discuss (v)thảo luận, tranh luận
distantxa, cách, xa cách
dollar (n)đô la Mỹ
door (n)cửa, cửa ra vào
down (adv, prep)xuống
dress (n, v)Váy liền thân
drink (n, v)đồ uống; uống
duck (n)con vịt, vịt cái

1.5 1000 từ tiếng Anh thông dụng bắt đầu bằng E

 each (det, pron)mỗi
ear (n)tai
early (adj, adv)sớm
eat (v)ăn
edge (n)lưỡi, cạnh sắc
egg (n)trứng
eighttám
element (n)yếu tố, nguyên tố
else (adv)khác, nữa; nếu không
enough (det, pron, adv)đủ
evening (n)buổi chiều, tối
event (n)sự việc, sự kiện
ever (adv)từng, từ trước tới giờ
every (det)mỗi, mọi
exact (adj)chính xác, đúng
eye (n)mắt

1.6. 1000 từ tiếng Anh thông dụng bắt đầu bằng F

fact (n)việc, sự việc, sự kiện
famous (adj)nổi tiếng
farm (n)trang trại
father (n)cha (bố)
favorthiện ý; sự quý mến
feed (v)cho ăn, nuôi
feel (v)cảm thấy
find (v)tìm, tìm thấy
fine (adj)tốt, giỏi
finger (n)ngón tay
floor (n)sàn, tầng (nhà)
flow (n, v)sự chảy; chảy
food (n)đồ ăn, thức, món ăn
foot (n)chân, bàn chân
for (prep)cho, dành cho…
forest (n)rừng
fourbốn
fraction(toán học) phân số
fresh (adj)tươi, tươi tắn
friend (n)người bạn
from (prep)từ
fruit (n)quả, trái cây
full (adj)đầy, đầy đủ

1.7. 1000 từ tiếng Anh thông dụng bắt đầu bằng G

game (n)trò chơi
garden (n)vườn
gas (n)khí, hơi đốt
gather (v)tập hợp; hái, lượm, thu thập
gave (v)cho, biếu, tặng, ban
general (adj)chung, chung chung; tổng
go (v)đi
got (v)
great (adj)to, lớn, vĩ đại
green (adj, n)xanh lá cây
group (n)nhóm
grow (v)mọc, mọc lên
gun (n)súng

1.8. 1000 từ tiếng Anh thông dụng bắt đầu bằng H

had (v)
hair (n)tóc
happen (v)xảy ra, xảy đến
happy (adj)vui sướng, hạnh phúc
has
hat (n)cái mũ
have (v, auxiliary v)
he (pron)nó, anh ấy, ông ấy
hear (v)nghe
heard (v)nghe
heart (n)tim, trái tim
heat (n, v)hơi nóng, sức nóng
hot (adj)nóng, nóng bức
hour (n)giờ
hundredtrăm
hunt (v)săn, đi săn

1.9. 1000 từ tiếng Anh thông dụng bắt đầu bằng I

 I (n)một (chữ số La mã); tôi
if (conj)nếu, nếu như
in (prep, adv)ở, tại, trong; vào
insect (n)sâu bọ, côn trùng
instrument (n)dụng cụ âm nhạc khí
iron (n, v)sắt; bọc sắt
is
island (n)hòn đảo

1.10. 1000 từ tiếng Anh thông dụng bắt đầu bằng J

 job (n)việc, việc làm
joy (n)niềm vui, sự vui mừng

1.11. 1000 từ tiếng Anh thông dụng bắt đầu bằng K

keep (v)giữ, giữ lại
kill (v)giết, tiêu diệt
knewbiết; hiểu biết
know (v)biết

1.12. 1000 từ tiếng Anh thông dụng bắt đầu bằng L

lake (n)hồ
language (n)ngôn ngữ
large (adj)rộng, lớn, to
laugh (v, n)cười; tiếng cười
law (n)luật
lay (v)xếp, đặt, bố trí
least (det, pron, adv)tối thiểu; ít nhất
leave (v)bỏ đi, rời đi, để lại
leg (n)chân (người, thú, bàn…)
length (n)chiều dài, độ dài
listen (v)nghe, lắng nghe
lone(thơ ca) hiu quạnh
look (v, n)nhìn; cái nhìn
lost (adj)thua, mất
love (adj)Yêu
low (adj, adv)thấp, bé, lùn

1.13. 1000 từ tiếng Anh thông dụng bắt đầu bằng M

machine (n)máy, máy móc
magnet (n)nam châm
man (n)con người; đàn ông
may (n)tháng 5
me (pron)tôi, tao, tớ
mean (v)nghĩa, có nghĩa là
melodygiai điệu
middle (n, adj)giữa, ở giữa
mile (n)dặm (đo lường)
milk (n)sữa
milliontriệu
modern (adj)hiện đại, tân tiến
month (n)tháng
moon (n)mặt trăng
more (det, pron, adv)hơn, nhiều hơn
morning (n.)buổi sáng
mother (n)mẹ
much (det, pron, adv) nhiều, lắm
must (modal v) phải, cần, nên làm
my (det) của tôi

1.14. 1000 từ tiếng Anh thông dụng bắt đầu bằng N

nation (n) dân tộc, quốc gia
neck (n) cổ
neighbor (n)Hàng xóm
night (n) đêm, tối
ninechín
noon (n)trưa, buổi trưa
nose (n) mũi
noun (ngôn ngữ học) danh từ
number (n) số
numeral (thuộc) số

1.15. 1000 từ tiếng Anh thông dụng bắt đầu bằng O

observe (v) quan sát, theo dõi
ocean (n) đại dương
old (adj) già
or vàng (ở huy hiệu)
order (n, v) thứ, bậc; ra lệnh
organ (n) đàn óoc gan
other (adj, pron) khác
oxygen (hoá học) Oxy

1.16. 1000 từ tiếng Anh thông dụng bắt đầu bằng P

page (n (abbr p)) trang (sách)
pair (n) đôi, cặp
paper (n) giấy
paragraph (n)đoạn văn
parents (n) cha, mẹ
part (n) phần, bộ phận
particular (adj) riêng biệt, cá biệt
pass (v) qua, vượt qua, ngang qua
path (n) đường mòn; hướng đi
pattern (n) mẫu, khuôn mẫu
perhaps (adv) có thể, có lẽ
person (n) con người, người
phrase (n) câu; thành ngữ, cụm từ
picture (n) bức vẽ, bức họa
planet (n) hành tinh
poem (n) bài thơ
poor (adj) nghèo
populate (np)ở, cư trú (một vùng)
port (n) cảng
position (n) vị trí, chỗ
possible (adj) có thể, có thể thực hiện
practice (n) thực hành, thực tiễn
prepare (v) sửa soạn, chuẩn bị
probable (adj)có thể, có khả năng
produce (v) sản xuất, chế tạo
product (n) sản phẩm
protect (v) bảo vệ, che chở
prove (v) chứng tỏ, chứng minh
push (v, n) xô đẩy; sự xô đẩy
put (v) đặt, để, cho vào

1.17. 1000 từ tiếng Anh thông dụng bắt đầu bằng Q

question (n, v) câu hỏi; hỏi, chất vấn
quick (adj) nhanh
quiet (adj) lặng, yên lặng, yên tĩnh
quite (adv) hoàn toàn, hầu hết

1.18. 1000 từ tiếng Anh thông dụng bắt đầu bằng R

radio (n) sóng vô tuyến, radio
rail (n) đường ray
rain (n, v) mưa, cơn mưa; mưa
ran (v)Chạy
reach (v) đến, đi đến, tới
read (v) đọc
ready (adj) sẵn sàng
real (adj) thực, thực tế, có thật
reason (n) lý do, lý lẽ
receive (v) nhận, lĩnh, thu
red (adj, n) đỏ; màu đỏ
remember (v) nhớ, nhớ lại
repeat (v) nhắc lại, lặp lại
rich (adj) giàu, giàu có
river (n) sông
road (n) con đường, đường phố
rock (n) đá
room (n) phòng, buồng
root (n) gốc, rễ
row (n)hàng, dây
run (v, n) chạy; sự chạy

1.19. 1000 từ vựng thông dụng bắt đầu bằng S

safe (adj) an toàn
said (v)nói
salt (n) muối
sand (n) cát
sat (v) ngồi
save (v) cứu, lưu
saw (v) nhìn
say (v) nói
scale (n) vảy (cá..)
school (n) Trường học
sea (n) biển
season (n) mùa
seat (n) ghế, chỗ ngồi
section (n) mục, phần
seed (n) hạt, hạt giống
self (n) bản thân mình
sell (v) bán
send (v) gửi, phái đi
sentence (n) câu
seven bảy
several (det, pron) vài
sharp (adj) sắc, nhọn, bén
ship (n) tàu, tàu thủy
shoe (n) giày
short (adj) ngắn, cụt
should (modal v) nên
shoulder (n) vai
side (n) mặt, mặt phẳng
sight (n) cảnh đẹp; sự nhìn
sing (v) hát, ca hát
sister (n) chị, em gái
sit (v) ngồi
six sáu
size (n) cỡ
skill (n) kỹ năng, kỹ sảo
skin (n) da, vỏ
sky (n) trời, bầu trời
sleep (v, n) ngủ; giấc ngủ
small (adj) nhỏ, bé
soft (adj) mềm, dẻo
soil (n) đất trồng; vết bẩn
some (det, pron) một it, một vài
son (n) con trai
song (n) bài hát
speak (v) nói
special (adj) đặc biệt, riêng biệt
speed (n) tốc độ, vận tốc
spend (v) tiêu, xài
spoke (v)nói
spot (n) dấu, đốm, vết
spring (n) mùa xuân
stand (v, n) đứng, sự đứng
station (n) trạm, điểm, đồn
steam (n) hơi nước
steel (n) thép, ngành thép
straight (adv, adj) thẳng, không cong
strange (adj) xa lạ, chưa quen
stream (n) dòng suối
street (n) phố, đườmg phố
string (n) dây, sợi dây
student (n) sinh viên
subtract (toán học) trừ
suffix (ngôn ngữ học) hậu tố
sugar (n) đường
summer (n) mùa hè
sun (n) mặt trời
surface (n) mặt, bề mặt
swim (v) bơi lội
syllable (n)âm tiết

1.20. 1000 từ vựng thông dụng bắt đầu bằng T

table (n) cái bàn
tail (n) đuôi, đoạn cuối
tall (adj) cao
teach (v) dạy
team (n) đội, nhóm
teeth răng
tell (v) nói, nói với
temperature (n) nhiệt độ
ten mười, chục
than (prep, conj) hơn
thank (v) cám ơn
the (art) cái, con, người…
these này
thin (adj) mỏng, mảnh
thing (n) cái, đồ, vật
think (v) nghĩ, suy nghĩ
third thứ ba
those Những, cái đó
thousand nghìn
three ba
through (prep, adv) qua, xuyên qua
throw (v) ném, vứt, quăng
time (n) thời gian, thì giờ
tiny (adj) rất nhỏ, nhỏ xíu
to (prep) theo hướng, tới
tone (n) tiếng, giọng
too (adv) cũng
tool (n) dụng cụ, đồ dùng
tree (n) cây
triangle (n) hình tam giác
truck (n) rau quả tươi
true (adj) đúng, thật
try (v) thử, cố gắng
tube (n) ống, tuýp
twenty hai mươi
two hai, đôi

1.21. 1000 từ tiếng Anh thông dụng bắt đầu bằng U

unit (n) đơn vị
until (conj, prep) trước khi, cho đến khi
us (pron) chúng tôi, chúng ta; tôi và anh
usual (adj) thông thường, thường dùng

1.22. 1000 từ vựng thông dụng bắt đầu bằng V

valley (n) thung lũng
verb (ngôn ngữ học) động từ
very (adv) rất, lắm
village (n) làng, xã
voice (n) tiếng, giọng nói
vowel (ngôn ngữ học) nguyên âm

1.23. 1000 từ vựng thông dụng bắt đầu bằng W

wait (v) chờ đợi
wall (n) tường, vách
want (v) muốn
war (n) chiến tranh
was thì, là
wash (v) rửa, giặt
water (n) nước
way (n) đường, đường đi
wear (v) mặc, mang, đeo
week (n) tuần, tuần lễ
weight (n) trọng lượng
went (v) đi
were thì, là
wheel (n) bánh xe
white (adj, n) trắng; màu trắng
whose (det, pron) của ai
why (adv) tại sao, vì sao
wide (adj) rộng, rộng lớn
wife (n) vợ
wild  (adj) dại, hoang
wind (n) gió
window (n) cửa sổ
winter (n) mùa đông
wire (n) dây (kim loại)
with (prep) với, cùng
woman (n) đàn bà, phụ nữ
wood (n) gỗ
word (n) từ
work (v, n) làm việc, sự làm việc
world (n) thế giới
would (n)Sẽ
write (v) viết
written (adj) viết ra, được thảo ra
wrong (adj, adv) sai
wrote (v)viết

1.24. 1000 từ vựng thông dụng bắt đầu bằng Y

year (n)năm
yellow (adj)vàng
yes vâng
yet (adv)còn, hãy còn, còn nữa
young (adj)trẻ, thanh niên

1.25. 1000 từ vựng thông dụng bắt đầu bằng Z

Zebrangựa vằn
zerosố không
zone khu vực, vùng, miền

2. Holo Speak – Ứng dụng học tốt 1000 cụm từ tiếng Anh thông dụng

Holo Speak là một ứng dụng giúp học tốt từ vựng tiếng Anh nhanh chóng và hiệu quả nhất. Bởi vì người học không phải học từ vựng một cách đơn lẻ. Với Holo Speak, người học có thể học trực tuyến, tương tác 1:1 với các giáo viên bản ngữ. Việc học từ vựng đều được sắp xếp theo các chủ đề. Ngoài việc học từ vựng, người dùng cũng được luyện tập tiếng Anh giao tiếp, luyện tập phản xạ.

Chức năng Holo Now là điều tuyệt vời nhất của ứng dụng này. Bạn chỉ cần bấm bào 1 nút Holo Now, ứng dụng sẽ lập tức kết nối (matching) bạn với 1 người bản ngữ phù hợp với ngoại ngữ bạn đang học. Tại đây, users được thoải mái nói chuyện bằng ngoại ngữ (tiếng Anh, Hoa, Nhật, Hàn,..) mà không sợ sai, cùng nhau sửa lỗi, cùng nhau học tập, chia sẻ kiến thức. 

Holo Speak cũng cung cấp cho tất cả các người dùng các trải nghiệm miễn phí. Chúng ta có thể trò chuyện, chia sẻ trực tiếp với tất cả các người dùng khác. Đây là một môi trường luyện tập thực tế rất tốt cho người học ngoại ngữ.

Hy vọng với các chia sẻ về 1000 từ tiếng Anh thông dụng trên, bạn đã có thể cải thiện vốn từ vựng của mình. Nếu bạn vẫn còn thắc mắc, hãy liên hệ ngay với chúng tôi nhé.

Tiếng Anh giao tiếp hàng ngày để luyện nghe nói

Ngày đăng: - Lượt Xem: 437 lượt - Đăng bởi: Admin Holo Speak

Đánh giá:
audio play

Tiếng Anh giao tiếp hàng ngày là một trong những cách học tiếng Anh nhanh. Vì việc giao tiếp chủ yếu sẽ xoay quanh các vấn đề trong cuộc sống. Việc luyện những chủ đề hàng ngày sẽ giúp tăng phản xạ và vốn từ so với việc học không mục đích.

Tải app Holo Speak học tiếng anh miễn phí: https://onelink.to/hctjrb
Quét mã QR tải app Holo Speak tại đây:

QR Code HoloSpeak App

1. Các cách học tiếng Anh giao tiếp hàng ngày

1.1. Học theo chủ đề:

Học tiếng Anh theo chủ đề (chủ yếu là giao tiếp hàng ngày) sẽ giúp bạn có phản xạ cực nhanh khi trao đổi và giao tiếp. Bạn cũng sẽ có vốn từ đa dạng hơn. Khi giao tiếp về những chủ đề đã được luyện tập, lợi thế của bạn sẽ là không bị sượng và có thể trao đổi được ngay.

Các chủ đề thường gặp trong đời sống đã được Holo Speak hướng dẫn ở đây. Bạn vào để tham khảo các chủ đề cũng như cách học nhé. Trong bài viết có hướng dẫn rất chi tiết từng bước luyện tập theo phương pháp Shadowing đã được chứng minh là rất hiệu quả.

Sau khi luyện thuần thục các chủ đề dễ, chúng ta có thể mở rộng ra các chủ đề khó hơn để biết nhiều từ vựng ở các lĩnh vực khác. Đây là một trong những phương pháp giúp luyện nghe nói và phản xạ khá tốt. 

1.2. Học theo từng câu đối thoại:

Việc học tiếng Anh theo từng câu đối thoại cũng là một cách để cải thiện tiếng Anh giao tiếp hàng ngày. Các câu đối thoại thường sẽ rất đơn giản. Nhưng lý do khiến chúng ta vẫn cần phải học đó chính là vì cách sử dụng của người bản xứ. Bao lâu nay chúng ta luôn được học xin chào là hello. Nhưng nếu quan sát kỹ, bạn sẽ thấy rất ít khi nào trong phim Anh, Mỹ, người ta lại chào nhau bằng hello. Lý do là vì, để chào thì người bản xứ có rất nhiều cách khác nhau và tùy độ thân thiết, họ sẽ có cách dùng khác.

Việc học những câu đối thoại như vậy sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về văn hóa bản xứ. Bên cạnh đó, bạn cũng sẽ có được sự đa dạng trong giao tiếp.

2. Một số mẫu câu tiếng Anh giao tiếp hàng ngày:

Một số chủ đề thường gặp là:

2.1 Chủ đề: Chào hỏi

  • Hello: Xin chào
  • How’s it going? Or How are you doing? : Dạo này bạn thế nào?
  • How’s everything? How are things? Or How’s life? : Mọi chuyện như thế nào rồi? Cuộc sống của bạn như thế nào rồi?
  • How’s it going? : Dạo này bạn thế nào rồi?
  • How do you do? : Rất hân hạnh được gặp bạn, cuộc sống của bạn ổn chứ?
  • Haven’t seen you for ages: Lâu lắm rồi không gặp bạn
  • Great to see you again: Rất vui khi gặp lại bạn
  • Nice to meet you: Rất vui khi gặp bạn
  • How’s tricks? : Bạn khỏe không?

2.2 Chủ đề: Tạm biệt

  • Bye/Goodbye: Tạm biệt/Chào tạm biệt
  • Bye for now: Tạm biệt nhé
  • Be seeing you: Hẹn gặp lại
  • See you soon: Mong sớm gặp lại bạn
  • I’m off: Tôi đi đây
  • Catch you later: Gặp lại bạn sau
  • Farewell: Tạm biệt
  • Have a good one: Chúc một ngày tốt lành
  • See you later: Hẹn gặp lại bạn sau

2.3 Chủ đề: Cảm ơn

  • Thanks: Cảm ơn
  • I really appreciate it: Tôi thật sự ghi nhận sự giúp đỡ của bạn
  • You’ve made my day: Bạn đã làm nên một ngày tuyệt vời cho tôi.
  • How thoughful: Bạn thật chu đáo
  • You shouldn’t have: Bạn không cần làm vậy đâu
  • That’s so kind of you: Bạn thật tốt với tôi
  • I am most gratefull: Tôi thật sự biết ơn vì điều này
  • We would like to express our gratitude: Chúng tôi bày tỏ sự biết ơn tới…
  • That’s very kind of you: Bạn thật tử tế với tôi
  • Thanks a lot: Cám ơn bạn thật nhiều

2.4 Chủ đề: Xin lỗi

  • Sorry: Xin lỗi
  • I’m (so/ very/terribly) sorry: Tối thật sự xin lỗi
  • How stupid/careless/thought less of me: Sao tôi lại ngớ ngẩn/bất cẩn/thiếu suy nghĩ như vậy.
  • Pardon (me): Tha lỗi cho tôi
  • That’s my fault: Đó là lỗi của tôi
  • Please don’t be mad at me: Làm ơn đừng giận tôi nhé
  • I was wrong on that: Tôi đã làm không đúng
  • Please excuse my (ignorance): Xin hãy bỏ qua sự thiếu sót của tôi
  • My mistake. I had that wrong: Lỗi của tôi. Tôi đã làm không đúng.

2.5 Các cách nói bạn khỏe

  • I’m fine thank you: Tôi khỏe cảm ơn bạn đã hỏi thăm
  • Couldn’t be better: Không thể tốt hơn
  • Fit as a fiddle: Rất khỏe, sung sức
  • Very well, thanks: Rất tốt cảm ơn
  • Okay: Được
  • Alright: Được/Tốt
  • Not bad: Không tồi
  • Much better: Tốt hơn nhiều
  • All the better for seeing you: Tuyệt vời hơn hết là được gặp lại bạn

>>>> Xem thêm: Cách phát âm tiếng Anh cho người tự học

>>>> Xem thêm: Bí quyết học giao tiếp đơn giản với 5 app luyện nói tiếng Anh

Nguồn: Holo Speak – Ứng dụng dạy và học ngoại ngữ trực tuyến 1-1

Cách phát âm tiếng Anh cho người tự học

Ngày đăng: - Lượt Xem: 439 lượt - Đăng bởi: Admin Holo Speak

Đánh giá:
audio play

Cách phát âm tiếng Anh chuẩn là điều mà bất cứ người học tiếng Anh nào cũng quan tâm. Hầu hết chúng ta đều được học tiếng Anh trong trường trung học, cho đến cả đại học. Tuy nhiên, không mấy người lại có thể phát âm chuẩn. Lý do là hầu hết mọi người đều không chú ý đến những điểm chính trong phát âm. Chúng ta chỉ đọc theo kiểu cảm nhận. À, chắc từ này đọc như vậy… Chính vì vậy mà lâu dần, từ những lỗi phát âm nhỏ, lại trở thành thói quen khó sửa. Nên hôm nay hãy cùng dành một ít thời gian để xem lại cách phát âm tiếng Anh cùng Holo Speak nhé!

Tải app Holo Speak học tiếng anh miễn phí: https://onelink.to/hctjrb
Quét mã QR tải app Holo Speak tại đây:

QR Code HoloSpeak App

1. Lý do phải học cách phát âm tiếng Anh chuẩn

Mục đích bạn học tiếng Anh để làm gì? Có phải là để nói chuyện, giao tiếp không? Vậy giống như bất kỳ ngôn ngữ nào, dù có là tiếng Việt, nhưng phát âm không chuẩn, thì chúng ta có giao tiếp được không? Tất nhiên là không! Như vậy, để giao tiếp mà người đối diện nghe và hiểu được, chúng ta cần phát âm đủ chuẩn và dễ nghe.

Nếu phát âm không chuẩn, thì việc giao tiếp sẽ không thể thực hiện được. Như vậy, khoảng thời gian qua chúng ta đã học tiếng Anh mà chẳng để làm gì.

2. Những lỗi sai phổ biến ở Việt Nam

Có một số lỗi sai phổ biến trong phát âm tiếng Anh như sau:

  • Phát âm kiểu tự đoán mò: chúng ta hay tưởng tiếng Anh cũng như tiếng Việt do cùng sử dụng bảng chữ cái Alphabet. Do vậy, một số âm chúng ta sẽ tự đọc như tiếng Việt
  • Phát âm thiếu âm nối: việc đọc tiếng Anh như tiếng Việt, rời rạc từng chữ, sẽ khiến nói không được hay và thường gây khó hiểu. Trong tiếng Anh, người bản xứ thường dùng những âm nối các từ với nhau.

VD: business (thường đọc là /bí zi nịt/, nhưng thật ra người bản xứ và đúng phát âm sẽ đọc là /ˈbɪz.nɪs/)

  • Phát âm bỏ mất ending sounds: đây là lỗi thường gặp nhất. Nguyên tắc phát âm tiếng Anh là không bỏ sót bất cứ một âm nào. Và âm đuôi (ending sounds) là âm giúp phân biệt các từ có phát âm giống nhau. Nếu bỏ mất ending sounds, các từ này sẽ đọc hoàn toàn như nhau và gây khó hiểu cho người nghe như cow và count, sound và soul, …
  • Phát âm Việt hóa (thiếu ngữ điệu): có nhiều người phát âm khá tốt nhưng đọc không có nhấn nhá, lên xuống nên làm người nghe có cảm giác như đang nói tiếng Việt. Việc thiếu ngữ điệu cũng sẽ khiến người nước ngoài phải mất 1 lúc lâu mới hiểu được bạn nói gì dù bạn đã phát âm đúng.

3. Những điểm cần chú ý để phát âm tiếng Anh chuẩn

Để phát âm chuẩn tiếng Anh bạn cần biết những điều sau:

  • Bảng ký hiệu phiên âm quốc tế IPA: đây là ngôn ngữ chung của các từ điển. Đó là lý do vì sao nhìn cách viết cũng khó có thể đọc chính xác được. IPA là hệ thống các ký hiệu ngữ âm được tạo ra để thể hiện các âm tiết trong ngôn ngữ một cách chuẩn xác và riêng biệt.
  • Các âm nối thường dùng
  • Các âm đuôi thường gặp
  • Ngữ điệu dùng trong câu
  • Các thành ngữ trong văn hóa bản xứ

4. Các cách luyện tập

Để luyện được IPA, bạn cần tìm hiểu cách đọc chính xác từng ký hiệu phiên âm. Sau đó, bạn tìm phiên âm của từ tiếng Anh rồi đọc theo bảng IPA. Nhưng muốn biết chính xác, bạn cần tìm hiểu cách phát âm chuẩn để tập theo thì mới phát âm tiếng Anh chính xác được.

Các hướng dẫn khác để giúp bạn phát âm tiếng Anh chuẩn đều đang có sẵn trên Holo Speak tại đây.

Ngoài ra, nếu bạn muốn giao tiếp lưu loát, có thể thử tải ứng dụng Holo Speak để tìm gặp những giáo viên người nước ngoài. Việc luyện nói liên tục với người bản xứ sẽ giúp bạn học các âm nhanh hơn so với việc tự học. Hoặc bạn cũng có thể tham khảo các khóa học tiếng Anh giao tiếp với học phí ưu đãi ở đây.

>>>> Xem thêm: Bí quyết học giao tiếp đơn giản với 5 app luyện nói tiếng Anh

>>>> Xem thêm: 5 ứng dụng kiểm tra trình độ tiếng Anh miễn phí mà bạn không nên bỏ qua

Nguồn: Holo Speak – Ứng dụng dạy và học ngoại ngữ trực tuyến 1-1

Phỏng vấn online và những điều nhà tuyển dụng cần biết

Ngày đăng: - Lượt Xem: 258 lượt - Đăng bởi: Admin Holo Speak

Đánh giá:
audio play

Hiện nay, nhu cầu tuyển dụng lao động chất lượng cao cho các công ty trong mùa dịch Covid-19 ngày càng được chú trọng vì tình hình diễn biến dịch phức tạp đòi hỏi các công ty phải giảm tải nhân sự nhưng cũng phải đảm bảo hiệu suất công việc của công ty. 

Rất nhiều nhà quản lí nhân sự (Head Hunter) đã và đang chịu áp lực sa thải cũng như tuyển dụng và lựa chọn nhân sự mới cho công ty mình một cách cẩn thận nhất vì chi phí cho những đợt chạy marketing tuyển dụng cũng như thử việc rất đắt đỏ và tốn nhiều thời gian.

Hiểu được điều này, Holo Speak xin giới thiệu một nền tảng phỏng vấn online với quy trình linh hoạt, chuyên nghiệp, kết quả chính xác và tiết kiệm chi phí vận hành nhất dành cho các công ty đối tác.

Hãy cùng Holo Speak tìm hiểu nhé!

1. Bối cảnh

Phỏng vấn là quá trình gặp mặt và trao đổi thông tin, kiến thức và giá trị văn hoá giữa các công ty và người tìm việc. 

Với nguồn lực nhân sự khan hiếm và quá trình quốc tế hoá, các yêu cầu dành cho người tuyển dụng cũng ngày một khắt khe hơn; đòi hỏi không chỉ kiến thức, kinh nghiệm nhưng còn phải biết thêm ngoại ngữ để bổ trợ cho việc giao tiếp với các đối tác Quốc Tế.

Các công ty hiện tại cũng đã và đang áp dụng quy chuẩn số hoá hệ thống thông tin cũng như quy trình làm việc online (work from home) vì sự diễn biến phức tạp của dịch Covid -19.

Vì vậy, với nền tảng được thiết kế để tham gia vào quá trình lọc vòng đầu bằng ứng dụng online trên smartphone, Holo Speak giúp cho các đối tác công ty có thể tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí nhân sự cho việc phỏng vấn online trình độ ngoại ngữ cũng như kiến thức kinh nghiệm đầu vào.

Bằng việc phỏng vấn online đánh giá trình độ tiếng Anh của ứng viên thông qua bảng đánh giá Quốc Tế Cambridge cùng bộ câu hỏi đánh giá 360 thiết kế bởi đội ngũ giáo viên, Holo speak giúp nhà tuyển dụng có một cái nhìn sâu và rõ hơn về trình độ cũng như tính cách của ứng viên trước khi ứng viên chính thức gặp gỡ nhà tuyển dụng.

Quy trình bảo mật và linh động, đảm bảo chuyên nghiệp và đáp ứng nhu cầu phỏng vấn tức thì của tất cả ứng viên đến từ quý đối tác công ty.

2. Quy trình 

  1. Nhà tuyển dụng gửi thông tin của ứng viên đến Holo Speak.
  2. Holo Speak chủ động sắp xếp lịch phỏng vấn sơ bộ (hoặc theo lịch định trước của nhà tuyển dụng đối tác) với ứng viên.
  3. Giáo viên từ Holo Speak tiếp cận phỏng vấn ứng viên thông qua hình thức phỏng vấn trên nền tảng ứng dụng phỏng vấn online.
  4. Hồ sơ và đánh giá theo tiêu chuẩn phỏng vấn hành vi, phỏng vấn tình hướng để đánh gía trình độ chính xác nhất được gửi tức thời đến nhà tuyển dụng đối tác thông qua email.
  5. Quy trình phỏng vấn và đánh giá diễn ra trong vòng 2 giờ.

3. Kết quả

Kết quả đánh giá theo chuẩn Cambridge và bộ câu trả lời nổi bật tính cách tốt nhất của ứng viên tham gia phỏng vấn online được gửi về đối tác để đối tác tiếp tục vòng 2.

4. Tổng kết

Cho dù ở hình thức phỏng vấn nào đi chăng nữa thì kỹ năng phỏng vấn và các bước phỏng vấn theo quy trình được chuẩn hoá đều sẽ mang lại lợi ích tiết kiệm nhân sự, thời gian và tiền bạc cũng như mang lại trải nghiệm chuyên nghiệp cho ứng viên – nâng cao khả năng nhận biết thương hiệu là rất lớn trong quá trình tuyển dụng nhân sự.

Vì vậy, các nhà tuyển dụng đừng ngại liên hệ trải nghiệm thử dịch vụ hỗ trợ phỏng vấn tiếng Anh đầu vào từ Holo Speak.

Tải app Holo Speak học tiếng anh miễn phí: https://onelink.to/hctjrb
Quét mã QR tải app Holo Speak tại đây:

QR Code HoloSpeak App

>>>> Xem thêm: Cách trả lời phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh ăn điểm tuyệt đối với nhà tuyển dụng

>>>> Xem thêm: Phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh – Những điều không biết sẽ phải hối hận cả đời

Nguồn: Holo Speak – Ứng dụng dạy và học ngoại ngữ trực tuyến 1 – 1

Bài test tiếng Anh phỏng vấn mà bất cứ ai muốn lương cao cũng phải quan tâm

Ngày đăng: - Lượt Xem: 351 lượt - Đăng bởi: Admin Holo Speak

Đánh giá:
audio play

Bài test tiếng Anh phỏng vấn là gì mà lại ảnh hưởng đến mức lương của chúng ta đến thế? Hẳn ai cũng biết cùng một vị trí, làm ở công ty nước ngoài sẽ có mức lương cao hơn và cũng có nhiều cơ hội học hỏi hơn. Nhưng, đặc thù của những công ty này là luôn yêu cầu nhân viên làm việc trong môi trường tiếng Anh. Vậy, tiếng Anh giao tiếp và tiếng Anh chuyên ngành là 2 yếu tố bắt buộc phải kiểm tra trong vòng phỏng vấn. Cùng Holo Speak tìm hiểu các bài test tiếng Anh phỏng vấn để sẵn sàng cho những cơ hội công việc tốt hơn nè.

Tải app Holo Speak học tiếng anh miễn phí: https://onelink.to/hctjrb
Quét mã QR tải app Holo Speak tại đây:

QR Code HoloSpeak App

1. Bài test tiếng Anh phỏng vấn gồm những phần nào?

  • Bài test tiếng Anh giao tiếp: để kiểm tra xem bạn có thể thực hiện những đối thoại cơ bản để đáp ứng môi trường làm việc hay trao đổi với đối tác nước ngoài hay không
  • Bài test tiếng Anh kỹ năng mềm: để kiểm tra kỹ năng mềm cũng như khả năng xử lý những tình huống khó hơn bằng tiếng Anh. Đó có thể là 
  • Bài test tiếng Anh chuyên môn: nhằm kiểm tra năng lực chuyên môn, và kiểm tra kỹ năng tiếng Anh của bạn có đủ để xử lý công việc hay không
  • Bài test tiếng Anh IQ và logic: nếu bạn làm trong công ty nước ngoài, đây là bài test thường gặp nhất. Hầu hết các công ty đa quốc gia đều dùng bài test này để kiểm tra sự sáng tạo trong suy nghĩ và cách giải quyết vấn đề của ứng viên

2. Cần chú ý gì để vượt qua bài test tiếng Anh  

Để vượt qua bài test tiếng Anh phỏng vấn, bạn cần chuẩn bị kỹ những phần sau đây

  • Bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh
  • Câu trả lời cho một số câu hỏi thường gặp bằng tiếng Anh
  • Một số câu hỏi để hỏi lại nhà tuyển dụng
  • Câu trả lời cho một số câu hỏi về giải quyết vấn đề có thể xảy ra với vị trí được tuyển
  • Nếu bạn chưa nghe rõ câu hỏi, đừng ngại ngần hỏi lại
  • Với những câu hỏi về IQ, hãy nghĩ và giải quyết bằng tiếng Anh, hạn chế dịch sang tiếng Việt.
  • Đừng quên với bất kỳ cuộc phỏng vấn nào, dù Anh hay Việt thì bạn vẫn phải có phong cách lịch sự, tự tin khi tham gia

3. Kỹ năng làm bài test tiếng Anh phỏng vấn có thể tập luyện được không?

Để làm được bài test phỏng vấn, bạn cần có vốn từ vựng tiếng Anh kha khá. Sẽ có rất nhiều bạn cảm thấy đây là việc rất khó khăn. Đó là vì phỏng vấn tiếng Việt đã khó rồi, còn đổi sang tiếng Anh sẽ còn khó hơn nhiều. Tuy nhiên, chỉ cần thường xuyên luyện tập, bạn chắc chắn sẽ rành kỹ năng này. Hiện nay đã có rất nhiều hướng dẫn để phỏng vấn tốt bằng tiếng Anh trên Internet. Cũng có vài trường mở lớp luyện cấp tốc khóa tiếng Anh phỏng vấn rồi. Bạn có thể tham khảo thêm khóa này của Holo Speak ở link sau:

Trong khóa này, ngoài được luyện kỹ năng giao tiếp ở một số tình huống cơ bản, bạn còn được thực tập trả lời những câu hỏi của nhà tuyển dụng. Bạn cũng có thể hỏi thêm giáo viên về những điều cần chú ý trong buổi phỏng vấn. Giáo viên của Holo Speak đều đã có nhiều kinh nghiệm trong tuyển dụng, chắc chắn sẽ giúp được bạn rất nhiều.

>>>> Xem thêm: Chuyên viên tuyển dụng tiếng anh là gì
>>>> Xem thêm: Các bài luyện nói tiếng anh dành cho người tự học

Holo Speak

Nguồn: Holo Speak – Ứng dụng dạy và học tiếng Anh trực tuyến 1-1

Các bài luyện nói tiếng anh dành cho người tự học

Ngày đăng: - Lượt Xem: 527 lượt - Đăng bởi: Admin Holo Speak

Đánh giá:
audio play

Các bài luyện nói tiếng Anh là một trong những chủ đề được tìm kiếm nhiều nhất trên Google. Đây cũng là một phương pháp khá hiệu quả trong việc luyện Speaking. Và đây là những điều bạn cần biết trước khi tìm kiếm các bài luyện nói này:

Tải app Holo Speak học tiếng anh miễn phí: https://onelink.to/hctjrb
Quét mã QR tải app Holo Speak tại đây:

QR Code HoloSpeak App

1. Vì sao nên luyện nói tiếng Anh theo chủ đề

Việc luyện nói theo chủ đề sẽ mang lại cho bạn lợi ích ngay tức thì. Nó giúp bạn liên kết các từ vựng cùng chủ đề lại trong 1 đoạn văn. Nhờ vậy, bạn sẽ nhớ từ vựng dễ dàng hơn.

Việc luyện đi luyện lại một chủ đề còn giúp tăng phản xạ của bạn. Sau khi đã nhuần nhuyễn chủ đề, khi gặp tình huống tương tự, bạn sẽ không bị sượng và không biết nên dùng từ gì để diễn đạt ý của mình.

Việc thường xuyên luyện nói theo chủ đề còn giúp bạn hiểu và sử dụng được việc xây dựng nội dung khi nói. Bạn sẽ xác định được bố cục của câu trả lời thay vì nói lộn xộn gây khó hiểu cho người nghe. Để luyện việc này, ngoài xem một số bài mẫu, bạn có thể tự xây dựng theo cấu trúc 4W1H (Who: ai, What: cái gì, Why: tại sao, When: khi nào, How: như thế nào).

2. Một số chủ đề thông dụng:

Bạn nên luyện tập với những chủ đề dễ và thông dụng. Đây cũng là những chủ đề thường gặp trong hội thoại cơ bản ngoài đời thực. Sau khi thuần thục, bạn có thể chuyển sang những chủ đề khó hơn, có tính học thuật và ít gặp.

Một số chủ đề thông dụng thường gặp là:

  • Talk about your daily routine: những việc làm hàng ngày của bạn
  • Talk about your trip with family: chuyến du lịch của bạn cùng gia đình
  • Tell an experience that you never forget: kể về một trải nghiệm mà bạn không bao giờ quên
  • What are your hobbies: sở thích của bạn là gì?
  • What do you like and what do you hate: bạn thích và ghét gì?

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo những chủ đề thông dụng khác và cả bài mẫu trên Google. Và giờ, chúng ta sẽ đi đến phần quan trọng nhất, chính là luyện nói theo chủ đề như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất. Vì nếu bạn đọc một từ tiếng Anh chưa chính xác, mà cứ luyện đi luyện lại liên tục sự không chính xác ấy thì lâu dần sẽ thành thói quen rất khó sửa.

3. Phương pháp Shadowing:

Shadow trong tiếng Anh có nghĩa là cái bóng. Và bóng sẽ có hành động chính xác như vật chủ. Phương pháp này cũng thực hiện tương tự như vậy. Có nghĩa là, bạn sẽ bắt chước nói theo chính xác một đoạn hội thoại mẫu. Sự chính xác đó bao gồm cả phát âm từng từ, và cả ngữ điệu.

Các bước thực hiện như sau:

  • B1: chọn 1 audio hoặc video có chủ đề bạn thích (tốt nhất là chủ đề đời sống)
  • B2: nghe qua 1 lần
  • B3: đọc script của audio/video đó
  • B4: bắt chước lại nhiều lần cho đến khi chính xác (hoặc giống nhất) có thể

Để áp dụng phương pháp Shadowing trong luyện nói theo chủ đề, bạn nên cố gắng tìm những chủ đề mẫu có audio để dễ bắt chước.

Holo Now

4. Cách tập nói khi không có audio:

Khi chủ đề bạn tìm không có sẵn audio, hoặc khi bạn muốn tập nói theo chủ đề mình tự nghĩ ra, thì các bước thực hiện như sau:

  • B1: viết ra bài nói theo chủ đề với bố cục nội dung rõ ràng (4W1H)
  • B2: copy bài viết vào Google Translate (ô nào cũng được) và dùng Extension Grammarly của Google Chrome kiểm tra lỗi chính tả cũng như ngữ pháp (Tip cài đặt và sử dụng Grammarly tụi mình có hướng dẫn ở đây).
  • B3: bật nút hình cái loa để nghe cách đọc đúng
  • B3: mở Google Search  hoặc Google Translate, nhấn vào nút Micro và đọc từng câu. Nếu bạn đọc chưa chính xác từ đó, Google sẽ không hiểu hoặc hiểu nhầm và báo cho bạn biết. Bạn cũng có thể sử dụng điều khiển bằng giọng nói trong điện thoại của bạn.
  • B4: lập đi lập lại cho đến khi Google hoặc trợ lý ảo điện thoại có thể hiểu rõ từng chữ trong câu
  • B5: tiếp tục với những câu còn lại trong đoạn văn

Đây là cách giúp bạn đọc tiếng Anh rõ từng chữ. Tuy nhiên, phương pháp này có một giới hạn là không giúp bạn kiểm tra được ngữ điệu một cách quá rõ ràng, chính xác và tự nhiên như bài mẫu (dù vẫn có). Bạn có thể tự tìm hiểu về ngữ điệu và áp dụng vào bài nói theo chủ đề của mình.

>>>> Xem thêm: Tuyển dụng Tiếng Anh là gì? Quy trình và nhân tố nào ảnh hưởng tới quá trình tuyển dụng

>>>> Xem thêm: Sở hữu ngay 1001 thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành nhân sự siêu “hot”

Nguồn: Holo Speak – Ứng dụng dạy và học ngoại ngữ trực tuyến

Hiểu cấu trúc câu trong tiếng Anh để giải được tất tần tật ngữ pháp

Ngày đăng: - Lượt Xem: 351 lượt - Đăng bởi: Admin Holo Speak

Đánh giá:
audio play

Hầu hết học sinh Việt Nam đều được học tiếng Anh ít nhất là từ lớp 6 đến lớp 12. Chủ yếu chúng ta học là về đọc, viết, đặc biệt là ngữ pháp. Vậy mà sau 6 năm trời liên tục học tiếng Anh, nhiều người lại cảm thấy vô cùng bối rối khi đọc 1 câu bằng tiếng Anh. Họ không hiểu câu đó có nghĩa là gì vì họ không hiểu được cấu trúc câu trong tiếng Anh, mặc dù có thể biết 1 vài từ trong đó. 

Trong bài kiểm tra tiếng Anh, phần khó nhất với học sinh cũng vẫn là chia dạng hoặc chia thì. Chúng ta vẫn loay hoay không biết chỗ này nên để danh từ hay động từ, vì sao lại là trạng từ mà không tính từ. Chỗ này là thì gì? Quá khứ hoàn thành là sao? Vì sao lại dùng giới từ này? Mà trong khi đó, cái chính được học là ngữ pháp. Học sinh đều đã học qua cả các thì trong câu, các danh từ, động từ,…

Nguyên nhân chính là vì, cái được học thì rất tổng quát và đầy đủ, nhưng học sinh lại không biết cách để lắp ghép những kiến thức được học để tạo thành câu hoàn chỉnh. Họ có nguyên liệu ngon, nhưng lại thiếu công thức, vì vậy không thể tạo ra một bữa ăn ngon.

Vì vậy, cốt lõi vẫn là phải nắm “công thức nấu ăn”, cũng tức là nắm được cấu trúc câu trong tiếng Anh. Nếu hiểu rõ được điều này, việc đọc viết tiếng Anh của bạn chắc chắn sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.

Tải app Holo Speak học tiếng anh miễn phí: https://onelink.to/hctjrb
Quét mã QR tải app Holo Speak tại đây:

QR Code HoloSpeak App

1. Các thành phần tạo nên câu:

1.1. Chủ ngữ (Subject, S): 

Vai trò và dạng từ tương tự với chủ ngữ trong tiếng Việt, có thể danh từ, cụm danh từ hoặc đại từ chỉ người/vật/việc. Chủ ngữ thực hiện hành động trong câu hoặc bị tác động bởi hành động (trong câu bị động). 

VD: 

Ngân nuôi một con mèo. (Ngân feeds a cat)

Em của Ngân nuôi một con mèo. (Ngân’s brother feeds a cat)

Một con mèo được Ngân nuôi (A cat is fed by Ngân)

Việc hút thuốc là có hại cho sức khỏe (Smoking is harmful for health) => Động từ khi thêm ing sẽ trở thành danh động từ, tức là danh từ được tạo thành từ động từ. Smoke = hút thuốc => Smoking = việc hút thuốc.

1.2. Động từ (Verb, V): 

Vai trò và dạng từ tương tự với động từ trong tiếng Việt. Động từ trong tiếng Anh khi sử dụng trong câu cần được chia đúng thì. Động từ sẽ thể hiện hành động trong câu. Như vậy, khi xác định được câu này chưa có từ thể hiện hành động, thì mình cần đưa động từ vào. Sau đó chúng ta chỉ cần xác định xem bối cảnh của câu này là ở quá khứ, hiện tại hay tương lai và chia động từ vào đúng thì của nó là xong.

VD:

Ngân nuôi một con mèo (Ngân feeds a cat)

Ngân đang nấu ăn trong bếp (Ngân is cooking in kitchen)

Ngân đã tặng một món quà cho Minh vào hôm qua (Ngân gave a gift to Minh yesterday)

1.3. Tân ngữ (Object, O):

Đây là thành phần trực thuộc vị ngữ, và nó cũng tương tự vị ngữ trong tiếng Việt. Trong câu chủ động, tân ngữ sẽ chịu ảnh hưởng bởi hành động. Còn trong câu bị động, tân ngữ là cái sẽ gây ra hành động và thường đi kèm giới từ by.

VD: 

Ngân nuôi một con mèo. (Ngân feeds a cat)

Ngân đang ăn một cái bánh. (Ngân is eating a cake)

Một con mèo được nuôi bởi Ngân. (A cat is fed by Ngân)

1.4. Vị ngữ (Complement, C)

Tương tự như vị ngữ trong tiếng Việt. Ngoài việc thể hiện đối tượng chịu tác động bởi hành động trong câu, nó còn mang ý nghĩa giải thích. Vị ngữ thường là danh từ.

VD:

Ngân là một sinh viên. (Ngân is a student)

Ngân thích đọc sách. (Ngân love reading books)

2. Các dạng từ thường được dùng trong thành phần tạo nên câu:

2.1. Danh từ (Noun, N)

Đây là từ thường dùng để chỉ một người, một vật, một sự việc hay một tình trạng, một cảm xúc nào đó. Nó hoàn toàn tương tự như danh từ trong tiếng Việt. Danh từ thường được dùng trong câu như chủ ngữ và tân ngữ (vị ngữ).

2.2. Động từ (Verb, V)

Xem ở trên.

2.3. Tính từ (Adjective, adj)

Hoàn toàn giống với tính từ trong tiếng Việt. Tính từ được dùng để giải thích/bổ sung nghĩa cho danh từ hoặc còn được dùng để bày tỏ cảm xúc. 

VD: 

Một căn nhà đẹp được xây bên bờ sông. (A nice house was built at the riverside)

Tôi sợ ma. (I am afraid of ghosts)

Một bé gái dễ thương đang chơi trong công viên. (A cute girl is playing in the park)

2.4. Trạng từ (Adverb, adv)

Được dùng để bổ nghĩa (bổ sung ý nghĩa) cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hoặc cả câu. Nó thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó bổ nghĩa. Khi bổ nghĩa cho câu, trạng từ có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu.

  • Trạng từ bổ nghĩa cho động từ, câu thường xuất phát từ tính từ chính (good => well, quick => quickly, loud => loudly)
  • Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ thường diễn tả mức độ (very, quite, …)

VD: 

Anh ấy nói lớn. (He speaks loudly)

Anh ấy nhanh chóng làm xong bài kiểm tra. (He quickly finished that test)

Căn nhà ở bờ sông rất đẹp. (The house at the riverside is very beautiful)

Hôm nay tôi khá là mệt. (I am quite exhausted today)

2.4. Giới từ (Preposition, prep)

Thể hiện sự liên quan giữa những từ loại khác. Có một số giới từ có ý nghĩa thống nhất trong hầu hết các trường hợp sử dụng. Nhưng cũng có một số giới từ đặc biệt phải đi cùng danh từ/động từ/tính từ chính xác nào đó.

VD:

Ngân đang nấu ăn trong bếp. (Ngân is cooking in the kitchen) => Sự liên quan giữa việc Ngân nấu ăn với cái bếp

Quyển sách đang nằm trên bàn kìa. (The book is on the table) => Sự liên quan giữa quyển sách và cái bàn

Tôi được sinh ra Hà Nội. (I was born in Hà Nội) => Sự liên quan giữa việc “tôi được sinh ra” với Hà Nội

Món xà-lách trộn này được làm bởi Ngân. (This salad was cooked by Ngân) => Sự liên quan giữa món xà-lách trộn với Ngân

Tôi sợ ma lắm. (I’m very afraid of ghosts) => Giới từ of luôn luôn đi cùng tính từ afraid

Tôi đang tìm cái mắt kính. (I’m looking for my glasses) => Giới từ for khi đi cùng động từ look sẽ có ý nghĩa là tìm kiếm

  1. Cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, một câu có thể rất đơn giản nhưng cũng có thể rất phức tạp. Tuy nhiên, chúng chắc chắn phải có 2 thành phần chính, vì nếu thiếu nó, câu sẽ hoàn toàn không có ý nghĩa, đó chính là chủ ngữ và động từ.

VD:

Sáng nay tôi đã pha cà phê cho bữa sáng. (This morning, I made coffee for breakfast) => Sáng nay tôi cà phê cho bữa sáng (This morning, I coffee for breakfast) => Sáng nay, đã pha cà phê cho bữa sáng (This morning, made coffee for breakfast)

Tôi thích sô-cô-la (I love chocolate) => Tôi sô-cô-la (I chocolate) => Thích sô-cô-la (Love chocolate)

Như vậy, công thức câu đơn giản và cơ bản nhất chính là

Chủ ngữ + Động từ

Câu này có thể biến đổi thêm thành

Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + Thông tin thêm 

Trong đó, tân ngữ và thông tin thêm có thì sẽ khiến câu rõ nghĩa và hay hơn, nhưng không có thì cũng chẳng sao.

Chúc các bạn sớm giỏi để làm gỏi ngữ pháp tiếng Anh với những thông tin này nha!

>>>> Xem thêm: Chia sẻ 9 bí quyết làm sao để nói tiếng anh trôi chảy
>>>> Xem thêm: Nắm trọn cách luyện nghe tiếng anh cực đỉnh cùng Holo Speak

Holo Now

Nguồn: Holo Speak – Ứng dụng dạy và học tiếng anh trực tuyến 1-1

Nắm vững các loại câu trong tiếng Anh để thấy ngữ pháp thật là DỄ

Ngày đăng: - Lượt Xem: 276 lượt - Đăng bởi: Admin Holo Speak

Đánh giá:
audio play

Tiếng Anh luôn là nỗi sợ rất lớn đối với học sinh. Mình cũng đã từng trầy trật với nó suốt thời đi học. Lúc đó thì Toán, Lý, Hóa là thứ cực kỳ dễ dàng với mình. Vậy mà lại bị kéo điểm chỉ vì môn tiếng Anh “mắc dịch”. Sau này khi đi học thêm ở một vài nơi và tự tìm hiểu trên mạng, mình mới thấy, tiếng Anh (cũng như những môn học khác) không hề khó, cái khó chính là mình chưa tìm được những nguyên lý cơ bản của nó.

Cả 4 kỹ năng tất yếu của một ngoại ngữ nói chung, và tiếng Anh nói riêng, là nghe, nói, đọc, viết. Nhưng cả 4 kỹ năng này là những mảng lớn được tạo thành từ những yếu tố nhỏ. Mà yếu tố nhỏ chung ở đây chính là câu. Đúng vậy! Phải có câu mới ra bài nghe. Phải có câu mới nói được. Phải có câu mới thành đoạn văn cho mình đọc. Và cũng phải có câu mình mới viết ra bài!

Vậy hôm nay, mình sẽ đi tìm hiểu về đơn vị nhỏ để tạo thành kỹ năng to này là gì. Và các loại câu cơ bản thường được dùng trong tiếng Anh là gì nhé!

Tải app Holo Speak học tiếng anh miễn phí: https://onelink.to/hctjrb

1. Câu cơ bản:

Trong tiếng Anh, một câu có thể rất đơn giản nhưng cũng có thể rất phức tạp. Tuy nhiên, chúng chắc chắn phải có 2 thành phần chính, vì nếu thiếu nó, câu sẽ hoàn toàn không có ý nghĩa, đó chính là chủ ngữ và động từ.

VD:

Sáng nay tôi đã pha cà phê cho bữa sáng. (This morning, I made coffee for breakfast) => Sáng nay tôi cà phê cho bữa sáng (This morning, I coffee for breakfast) => Sáng nay, đã pha cà phê cho bữa sáng (This morning, made coffee for breakfast)

Tôi thích sô-cô-la (I love chocolate) => Tôi sô-cô-la (I chocolate) => Thích sô-cô-la (Love chocolate)

Như vậy, công thức câu đơn giản và cơ bản nhất chính là

Chủ ngữ + Động từ

Câu này có thể biến đổi thêm thành

Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + Thông tin thêm 

Trong đó, tân ngữ và thông tin thêm có thì sẽ khiến câu rõ nghĩa và hay hơn, nhưng không có thì cũng chẳng sao

2. Câu hỏi:

Các loại câu hỏi trong tiếng anh
Các loại câu hỏi trong tiếng anh

2.1. Yes/No: 

Trợ động từ + chủ ngữ + động từ + …

VD:

Bạn sẽ gặp Tom vào ngày mai chứ? (Will you meet Tom tomorrow?)

Tôi ăn cái bánh này được không? (Can I eat this cake?)

Em kết hôn chưa? (Are you married?)

2.2. Câu hỏi lấy thông tin (W questions): 

When/Who/What + (trợ động từ) + chủ ngữ + động từ + …

VD:

Tên của bạn là ? (What is your name?)

Khi nào bạn sẽ đi công viên với tôi? (When will you go to the park with me?)

Em cảm thấy thế nào? (How do you feel?)

2.3. Câu hỏi đuôi (tag questions): được dùng để hỏi lại xem thông tin vừa đưa ra phía trước có chính xác hay không. Nếu mệnh đề là câu khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ ở phủ định và ngược lại. Bạn chỉ cần làm câu hỏi đuôi tương tự như cách làm Yes/No question, giản lược động từ và vị ngữ và gắn vào cuối câu là được.

VD: 

Em đã ăn cái bánh của chị rồi, có đúng không? (You ate my cake, didn’t you?) => Câu hỏi Yes/No question đúng ra là Did you eat my cake? => Giản lược thành Did you => Thêm phủ định do mệnh đề ban đầu là khẳng định sẽ thành Didn’t you

Hôm qua em không đi học, có đúng không? (You didn’t go to school yesterday, did you?) => Câu hỏi Yes/No question đúng ra là Didn’t you go to school yesterday? => Giản lược thành Didn’t you => Bỏ phủ định do mệnh đề ban đầu là phủ định sẽ thành Did you

Em là một sinh viên, có phải không? (You are a student, aren’t you?) => Câu hỏi Yes/No question đúng ra là Are you a student? => Giản lược thành Are you => Thêm phủ định do mệnh đề ban đầu là khẳng định sẽ thành Aren’t you

3. Câu mệnh lệnh:

Đưa ra lời khuyên hoặc đưa mệnh lệnh, yêu cầu, sai khiến. Câu mệnh lệnh = câu thường bỏ đi chủ ngữ = động từ + vị ngữ hoặc chỉ động từ.

VD:

Cho tôi vào! (Let me in!)

Dậy mau! (Wake up!)

Đi qua bên trái! (Go to the left!)

4. Cách để ghép câu trong tiếng Anh:

Đến đây hẳn là bạn đã nắm vững được các loại câu trong tiếng Anh. Đoạn văn được tạo thành từ câu. Nhưng cái gì tạo thành câu? Như vậy, để viết câu trôi chảy và có ý nghĩa, thì bạn cần phải biết thêm về các loại từ cũng như các thành phần cơ bản của câu. Bạn xem thêm thông tin ở đây nhé!

>>>> Xem thêm: Hiểu cấu trúc câu trong tiếng Anh để giải được tất tần tật ngữ pháp

>>>> Xem thêm: Những lỗi phát âm tiếng Anh cơ bản nhất mà bạn thường xuyên mắc phải

Nguồn: Holo Speak – Ứng dụng dạy và học ngoại ngữ trực tuyến 1-1

Link tải app Holo Speak (CH Play): https://play.google.com/store/apps/details?id=com.hollaenglish
Link tải app Holo Speak (IOS): https://apps.apple.com/vn/app/holla-english/id1448015866

Tiếng Anh giao tiếp cơ bản hằng ngày

Ngày đăng: - Lượt Xem: 266 lượt - Đăng bởi: Admin Holo Speak

Đánh giá:
audio play

Tiếng Anh giao tiếp cơ bản hằng ngày là một chủ đề thường rất được nhiều người quan tâm vì bản chất ai học tiếng Anh cũng muốn ứng dụng nó vào trong cuộc sống hằng ngày của mình. Vì vậy, Holo Speak sẽ cùng bạn tổng hợp bộ những câu tiếng Anh giao tiếp cơ bản hằng ngày nhé.

Thật chất việc giao tiếp tiếng Anh không khó, có rất nhiều người chỉ cần học thuộc lòng 100 câu thông dụng là đã có thể giao tiếp đủ dùng rồi.

Điều gì khiến bạn chưa thể giao tiếp tiếng Anh được?

  1. Bạn không đủ vốn từ vựng
  2. Bạn thiếu tự tin khi nói tiếng Anh
  3. Bạn nghe không hiểu người khác đang nói gì?

Những điều trên thuộc về việc thiếu sự luyện tập hằng ngày đối với bộ môn ngôn ngữ này.

Vì vậy, Holo Speak sưu tầm cho bạn các mẫu câu thông dụng nhất để bạn có thể tham khảo cũng như thực hành nhé.

Tải app Holo Speak học tiếng anh miễn phí: https://onelink.to/hctjrb
Quét mã QR tải app Holo Speak tại đây:

QR Code HoloSpeak App

Cách thức luyện tập: 

  1. Bạn hãy copy và để lên google dịch để tra cứu cách đọc từng câu.
  2. Bạn hãy bắt chước phát âm từng câu sao cho chuẩn nhất.
  3. Bạn hãy lập đi lập lại và kết hợp tạo thành 1 bài cho các tình huống giao tiếp của mình. VD: giao tiếp trong văn phòng, giao tiếp ở bên ngoài, etc…
  1. Hãy lưu ý, dù sao thì đây vẫn là phương pháp “mì ăn liền”, có nghĩa là bạn sẽ cần thực hành với môi trường thực tế nhiều hơn nếu bạn muốn làm chủ tiếng Anh. Bạn có thể tham khảo ứng dụng nền tảng Holo Speak để kết nối với những người bạn học viên, những người bạn đến từ năm châu cũng như những giảng viên tiếng Anh 1-1 để giúp bạn cải thiện tiếng Anh theo phong cách và trình độ của riêng mình nhé.
Tiếng Anh giao tiếp cơ bản hằng ngày
Tiếng Anh giao tiếp cơ bản hằng ngày

1. Những câu chào hỏi thông dụng nhất

  • Hello: Xin chào
  • How’s it going? Or How are you doing? : Dạo này bạn thế nào?
  • Haven’t seen you for ages: Lâu lắm rồi không gặp bạn
  • Great to see you again: Rất vui khi gặp lại bạn
  • Nice to meet you: Rất vui khi gặp bạn

2. Những câu tạm biệt thường dùng trong giao tiếp

  • Bye/Goodbye: Tạm biệt/Chào tạm biệt
  • Bye for now: Tạm biệt nhé
  • See you soon: Mong sớm gặp lại bạn
  • I’m off: Tôi đi đây
  • Catch you later: Gặp lại bạn sau
  • Farewell: Tạm biệt
  • Have a good one: Chúc một ngày tốt lành

3. Những câu cảm ơn thường dùng

  • I really appreciate it: Tôi thật sự ghi nhận sự giúp đỡ của bạn
  • You’ve made my day: Bạn đã làm nên một ngày tuyệt vời cho tôi.
  • That’s so kind of you: Bạn thật tốt với tôi
  • I am most grateful: Tôi thật sự biết ơn vì điều này
  • That’s very kind of you: Bạn thật tử tế với tôi
  • Thanks a lot: Cám ơn bạn thật nhiều

4. Những mẫu câu đáp lại lời cảm ơn

  • Sure: Chắc chắn rồi
  • No problem: Không sao, không vấn đề gì
  • Don’t worry about it: Đừng bận tâm về điều đó
  • Don’t mention it: Đừng nhắc đến việc đó, không phải bận tâm đâu
  • No, not at all: Không có gì cả
  • It’s my pleasure: giúp đỡ bạn là niềm vinh hạnh của tôi
  • You are welcome: Không có gì

5. Những mẫu câu xin lỗi chân thành

  • Sorry: Xin lỗi
  • I’m (so/ very/terribly) sorry: Tối thật sự xin lỗi
  • Pardon (me): Tha lỗi cho tôi
  • That’s my fault: Đó là lỗi của tôi
  • Please don’t be mad at me: Làm ơn đừng giận tôi nhé
  • Please excuse my (ignorance): Xin hãy bỏ qua sự thiếu sót của tôi
  • My mistake. I had that wrong: Lỗi của tôi. Tôi đã làm không đúng.

6. Các cách nói bạn khỏe thông dụng nhất

  • I’m fine thank you: Tôi khỏe cảm ơn bạn đã hỏi thăm
  • Couldn’t be better: Không thể tốt hơn
  • Very well, thanks: Rất tốt cảm ơn
  • Okay: Được
  • Alright: Được/Tốt
  • Not bad: Không tồi
  • Much better: Tốt hơn nhiều

7. Những mẫu câu hỏi xin sự giúp đỡ

  • Can you give me a hand with this? : Bạn có thể giúp tôi một tay không?
  • Could you help me for a second? : Bạn có thể giúp tôi trong giây lát được không?
  • Can I ask a favour? : Tôi có thể nhờ bạn giúp không?
  • Could you spare a moment? : Cho tôi xin một vài phút được không?
  • I need some help, please: Làm ơn, tôi cần sự giúp đỡ.

8. Mẫu câu sử dụng khi đi mua sắm

  • Where can I find the chocolate chip cookies?: Tôi có thể tìm bánh quy sô cô la ở đâu?
  • They’re on aisle 5 (next to the cakes): Chúng ở gian số 5 (Cạnh gian bánh ngọt)
  • Sorry, it’s out of stock at a moment: Xin lỗi, hiện giờ hàng đã hết.
  • How much is this dress?: Cái váy này bao nhiêu tiền?
  • Is this on sale?: Nó đang giảm giá phải không?
  • How may I help you?: Tôi có thể giúp gì cho bạn?
  • What time do you open?: Thời gian mở cửa là khi nào?
  • What time do you close?: Thời gian đóng cửa là khi nào?
  • Here’s your change: Tiền thừa của bạn đây nhé

9 Khi nghe điện thoại

  • I will call you later: Tôi sẽ gọi cho bạn sau
  • Leave a message: Để lại tin nhắn
  • What’s your phone number?: Số điện thoại của bạn là bao nhiêu?
  • I’m sorry. She/He’s not here today. Can I take a message?: Tôi rất tiếc cô ấy/anh ấy không có ở đây. Tôi có thể ghi lại lời nhắn giúp bạn không?
  • Could I ask who’s calling, please?: Có thể cho tôi biết ai đang gọi đó không?
  • When is a good time to call?: Khi nào có thể gọi?

10. Những mẫu câu nói về thời tiết

  • It’s cold: Lạnh thật
  • It’s freezing outside: Bên ngoài trời lạnh cóng
  • It’s kinda chilly. Wrap up warm: Trời hơi lạnh đó. Nhớ mặc áo ấm.
  • It’s below zero: Nhiệt độ dưới 0 độ C.
  • It’s pretty frosty today: Hôm nay là một ngày nhiều sương
  • You can see your breath: Bạn có thể thấy hơi thở của mình luôn.
  • It’s pouring: Trời mưa như trút nước
  • We’d better run for it: Chúng ta nên đi trốn mưa thì hơn
  • We could do with some rain: Sẽ rất tuyệt nếu có mưa (Mong trời mưa)
  • I’m soaked to the skin: Tôi ướt như chuột lột.
Holo Now

>>>> Xem thêm: Mách bạn một số mẹo học tiếng anh qua bài hát hiệu quả

>>>> Xem thêm: Có nên học tiếng Anh online hay không? Lợi ích của việc học tiếng Anh online

Nguồn: Holo Speak – Ứng dụng dạy và học ngoại ngữ trực tuyến 1-1

Holo Speak

Holo Speak là ứng dụng giúp kết nối Giảng viên dạy ngoại ngữ với các Học viên với nhau. Trên Holo Speak, bạn có thể đặt các buổi học giao tiếp 1 kèm 1 theo lịch trống có sẵn của GV bạn muốn chọn. Bạn cũng có thể tự luyện tập với các HV khác thông qua video call hoặc nhắn tin.

Bạn chỉ cần tải Holo Speak về điện thoại, sau đó đăng nhập và hoàn thiện profile của mình là đã có thể bắt đầu sử dụng các tính năng của Holo Speak để học ngoại ngữ.